DỊCH VỤ LUẬT

Đăng kí chứng chỉ hành nghề

BLEO GROUPS / B.ISSLF - INTERNATIONAL SOCIATION SEEKER LAW FIRM


ĐĂNG KÝ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

            Hiện nay theo luật pháp Việt Nam khi kinh doanh một số ngành nghề đặc biệt thì doanh nghiệp cần có chứng chỉ ngành nghề liên quan tới ngành nghề đó thì mới được phép kinh doanh. Các ngành nghề cần chứng chỉ có thể kể đến như chứng chỉ tư vấn giám sát, chứng chỉ khám, chữa bệnh, chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán, chứng chỉ hành nghề luật sư... Tuy nhiên để có thể hiểu rõ về nguyên nhân tại sao cần chứng chỉ hành nghề chúng ta cùng tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây của Dịch vụ luật.

 

  1. Chứng chỉ hành nghề là gì?

- Chứng chỉ hành nghề là một loại giấy phép con được cấp cho cá nhân khi cá nhân đó tốt nghiệp lớp học bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn nhất định nào đó (tư vấn giám sát, kế toán, kiểm toán...)

- Cũng cần hiểu rõ chứng chỉ hành nghề không phải là loại "giấy chứng nhận" về chuyên môn của người hành nghề bởi lẽ chứng chỉ hành nghề chỉ được cấp cho những người đã qua đào tạo tại các cơ sở quốc gia (các trường đại học, trung cấp, cao đẳng...) và những người hành nghề lâu năm, không vi phạm pháp luật. - Chính vì vậy bằng tốt nghiệp tại các cơ sở quốc gia mới là chứng chỉ xác nhận chuyên môn, trình độ của người hành nghề còn chứng chỉ hành nghề chỉ là tờ giấy chứng nhận, là công cụ để giám sát, thực hiện đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.

- Chứng chỉ hành nghề là công cụ để người hành nghề thường xuyên được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, các thông tin về tiến bộ khoa học - kỹ thuật, các quy định về pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề của mình.

- Chứng chỉ hành nghề thường có thời hạn từ 1-3 năm tùy thuộc vào thâm niên, kinh nghiệm của người hành nghề. Người được cấp chứng chỉ hành nghề hàng năm cần tham gia các lớp học bồi dưỡng để nâng cao trình độ. Trường hợp người hành nghề vi phạm quy định có thể bị thu hồi chứng chỉ hoặc không được tiếp tục hành nghề.

  1. Tại sao một số ngành nghề kinh doanh lại cần chứng chỉ hành nghề?

Với nhiều ngành nghề kinh doanh đặc thù, sự yêu cầu về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp là hết sức cần thiết. Các công ty, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề yêu cấp chứng chỉ được yêu cầu cần tuyển nhân viên hoặc giám đốc có đầy đủ chứng chỉ liên quan đến ngành nghề mà công ty dự định hoạt động để đảm bảo việc giám sát, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong quá trình hoạt động tại các doanh nghiệp này.

  1. Một số ví dụ về dịch vụ đăng ký chứng chỉ ngành nghề: mỗi ngành nghề sẽ có những quy định riêng về cấp chứng chỉ hành nghề được quy định bởi luật pháp và cơ quan chủ quản của ngành. Dưới đây Dịch vụ luật đưa ra một vài trường hợp tham khảo:
    1. Cấp chứng chỉ hành nghề Y:

 

1-Thủ tục

Cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế (B-BYT-185182-TT)

Căn cứ pháp lý

 

1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011

2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành  

3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012

 Trình tự thực hiện

 

Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;

Bước 2: Cục Quản lý khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đề nghị

Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể :

- Trường hợp đủ hồ sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.

- Trường hợp không đủ điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý do.

Bước 4 : Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị

 Cách thức thực hiện

 

Gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế

 Thành phần, số lượng hồ sơ

 

1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

-Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01- Phụ lục 01  kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT

- Bản sao có chứng thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) cấp;

- Giấy xác nhận quá trình thực hành;

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;

- Phiếu lý lịch tư pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);

- Hai ảnh 04 x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn; 

2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

 Thời hạn giải quyết

 

- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,

- 180 ngày đối với trường hợp cần xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ hành nghề do nước ngoài cấp.

  Lệ phí và chi phí phí nếu nhờ dịch vụ tư vấn

 

  1. Lệ phí: 

- Phí thẩm định cấp,cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh,chữa bệnh đối với người bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 điều 29 Luật khám, chữa bệnh: 360.000 đồng.

- Lệ phí cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh,chữa bệnh: 190.000đ. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính)

2. Phí dịch vụ: liên hệ với Dịch vụ luật để biết chi tiết

  Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính

 

1- Đối tượng : Người Việt Nam làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế và các bộ khác (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế và Bộ Quốc phòng)

2- Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam

2.1. Có một trong các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

- Văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam;

- Giấy chứng nhận là lương y;

- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

2.2. Có văn bản xác nhận quá trình thực hành, trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.

2.3. Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

2.4. Không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3-Yêu cầu về xác nhận quá trình thực hành : Người có văn bằng chuyên môn liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam, trước khi được cấp chứng chỉ hành nghề, phải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau đây:

- 18 tháng thực hành tại bệnh viện, việc nghiên cứu có giường bệnh (sau đây gọi chung là bệnh viện) đối với bác sỹ ;

- 12 tháng thực hành tại bệnh viện đối với y sỹ;

- 09 tháng thực hành tại bệnh viện có khoa phụ sản hoặc tại nhà hộ sinh đối với hộ sinh viên.

- 09 tháng thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với điều dưỡng viên, kỹ thuật viên.

 

 

  1. Cấp chứng chỉ hành nghề Xây dựng:

3.2.1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng:

- Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

-  Ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với chứng chỉ

3.2.2. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề năng lực xây dựng của tổ chức, doanh nghiệp xây dựng:

- Đơn xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng theo mẫu

- Tệp tin chứa ảnh chụp từ bản chính đăng ký kinh doanh

- Tệp tin chứa ảnh chụp từ bản chính các văn bằng chứng chỉ, văn bằng, hợp đồng an toàn lao động của các nhân viên trong công ty có liên quan đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề năng lực, Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành

- Tệp tin chứa ảnh chụp từ bản chính bản kê khai năng lực tài chính trong thời hạn 3 năm tính đến thời điểm cấp chứng chỉ năng lực, máy móc thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến cấp chứng chỉ của tổ chức.

3.2.3. Trình tự thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề năng lực xây dựng của tổ chức, doanh nghiệp xây dựng:

- Hồ sơ: 01 bộ hồ sơ theo quy định

- Trong thời gian 10 ngày, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết.

Thời gian đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực không quá 15 ngày đối với chứng chỉ năng lực hạng I; 10 ngày đối với Chứng chỉ năng lực hạng II và III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

3.2.4. Chứng chỉ hành nghề năng lực tổ chức xây dựng khi tham gia hoạt động xây dựng bao gồm các lĩnh vực sau:

+ Khảo sát xây dựng bao gồm: Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình

+ Lập quy hoạch xây dựng

+ Thiết kế thẩm tra thiết kế bao gồm:

+ Thiết kế kiến trúc công trình

+ Thiết kế kết cấu công trình

+ Thiết kế điện – cơ điện công trình

+ Thiết kế cấp thoát nước công trình

+ Thiết kế điều hòa không khí thông gió – cấp nhiệt

+ Thiết kế mạng thông tin liên lạc trong công trình

+ Lập thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

+ Quản lý dự án đầu tư xây dựng

+ Thi công xây dựng công trình

+ Giám sát thi công xây dựng:

+ Giám sát công tác xây dựng công trình

+ Giám sát lắp đặt thiết bị công trình

+ Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ

+ Kiểm định xây dựng

+ Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng

3.2.5. Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng:

- Chứng chỉ năng lực xây dựng hạng 1 do Cục hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây Dựng cấp.

- Chứng chỉ hành nghề năng lực hạng II, III do Sở Xây Dựng cấp        .

3.2.6. Biểu phí cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng: Quyết định này được Bộ Xây dựng ban hành ngày 22/8/2018, có hiệu lực từ ngày 15/9/2018.

- Phí chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I của cá nhân nước ngoài: 150.000 đồng/chứng chỉ

- Phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I: 300.000 đồng/chứng chỉ; Điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ: 150.000 đồng/chứng chỉ

- Phí cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I: 150.000 đồng/chứng chỉ

- Phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I: 01 triệu đồng/chứng chỉ; Điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ: 500.000 đồng/chứng chỉ

- Phí cấp lại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I: 500.000 đồng/chứng chỉ

- Phí công nhận tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: Không có…

Nếu thông qua các đơn vị tư vấn hỗ trợ, bạn phải trả thêm một khoản phí dịch vụ ngoài các mức phí mà Nhà nước quy định. Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với Dịch vụ luật.

Vì có rất nhiều lĩnh vực cần đăng ký chứng chỉ hành nghề, vì vậy tốt nhất quý khách nên liên hệ với Dịch vụ luật để được tư vấn chi tiết nhất đối với từng trường hợp cụ thể.


B.ISSLF / HỘI ĐỒNG LUẬT THƯƠNG MẠI & DI TRÚ

- Tel : 0283.7252.369 - Email : b.lawfirm01@gmail.com