DỊCH VỤ LUẬT

Đăng kí thành lập doanh nghiệp

BLEO GROUPS 

B.ISSLF  / ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP


Bạn đang muốn thành lập công ty để bắt đầu khởi nghiệp? Bạn đang mơ hồ về các bước quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp bắt đầu từ đâu? Dịch vụ luật xin tư vấn cho quý khách các quy trình, thủ tục thành lập doanh nghiệp mới và các thủ tục ban đầu khi thành lập công ty như sau:

1. CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ?

            1.1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp:

- Loại hình doanh nghiệp rất quan trọng, không những nó phân định quyền lợi, nghĩa vụ của các chủ sở hữu mà còn mang lại ảnh hưởng lâu dài đến hướng đi và tầm nhìn của công ty. 

- Có 4 yếu tố chính bạn cần cân nhắc sao cho phù hợp với mô hình kinh doanh gồm: thuế, trách nhiệm cá nhân, khả năng dễ dàng sang nhượng, bổ sung hoặc thay thế chủ sở hữu mới và kỳ vọng của nhà đầu tư.

- Các loại hình doanh nghiệp hiện nay:

+ Công ty cổ phần

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty TNHH một thành viên

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Công ty hợp danh

+ Chi nhánh

+ Văn phòng đại diện

+ Địa điểm kinh doanh

+ Hộ kinh doanh

            1.2. Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết:

- Chuẩn bị bản sao y công chứng CMND hoặc hộ chiếu của các thành viên (đối với loại hình công ty TNHH), các cổ đông (đối với loại hình công ty cổ phần).

- Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.

- Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên, cổ đông của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp.

            1.3. Đặt tên cho doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

- Tên doanh nghiệp không được trùng hoàn toàn với các công ty đã thành thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc) được quy định tại Điều 42 của Luật doanh nghiệp 2014. Để xác định tên doanh nghiệp mình dự kiến đặt có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào vào website dangkykinhdoanh.gov.vn để kiểm tra.

            1.4. Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp:

- Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Chung cư có chức năng để ở thì không được phép đặt địa chỉ trụ sở công ty để thực hiện chức năng kinh doanh ở đó. Tuy nhiên ở một số trung tâm thương mại/chung cư thì chủ đầu tư có xin chức năng kinh doanh cho những khu xác định và cụ thể như lầu trệt, tầng 1, tầng 2… Còn đối với những địa chỉ khác có xác định địa chỉ rõ ràng thì các bạn hoàn toàn có thể đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp để kinh doanh.

            1.5. Xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

- Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…). 

- Bạn cần tìm hiểu xem ngành nghề kinh doanh có cần điều kiện hay không (điều kiện về giấy phép con, điều kiện về vốn pháp định…) để chuẩn bị đầy đủ. Dịch vụ luật sẵn sàng hỗ trợ bạn khâu này để tiết kiệm thời gian nhất.

            1.6. Xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp:

- Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

- Vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế môn bài mà doanh nghiệp phải đóng sau này như sau: 

+ Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm

+ Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm. 

            1.7. Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:

Nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

 2. LẬP VÀ NỘP HỒ SƠ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI: 

Sau đây Dịch vụ luật xin nêu ra hồ sơ thành lập của một số loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay:

            2.1. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định)

- Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản)

- Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện pháp luật công ty ( CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm)

            2.2. Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (1 bản theo mẫu qui định)

- Dự thảo điều lệ công ty TNHH 2 thành viên trở lên được tất cả các thành viên và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (1 bản)

- Danh sách thành viên (1 bản)

- Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên (đối với thành viên là cá nhân)

(CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm)

- Đối với thành viên là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, GCNĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác

            2.3. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

- Dự thảo Điều lệ công ty

- Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

- Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cổ đông sáng lập là cá nhân; ( CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm)

- Đối với cổ đông sáng lập là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, GCNĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác

            2.4. Nộp hồ sơ:

Đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010).

            2.5. Lưu ý:

- Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

- Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. CÔNG BỐ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG THÔNG TIN QUỐC GIA:

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng bố cáo thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty;

- Thời hạn doanh nghiệp cần thực hiện đăng bố cáo trên cổng thôn tin quốc gia trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. KHẮC VÀ PHÁT HÀNH MẪU DẤU PHÁP NHÂN:

- Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc dấu pháp nhân và đăng tải mẫu dẫu lên cổng thông tin quốc gia. 

- Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp. 

5. SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP: 

            5.1. Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở chính của doanh nghiệp: gồm

- Tên doanh nghiệp

- Mã số doanh nghiệp

- Địa chỉ công ty

            5.2. Mua token (chữ ký số) khai thuế qua mạng điện tử:

- Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử, dựa trên công nghệ mã hóa công khai. Nó đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý.

- Mỗi tài khoản sử dụng đều có một cặp khóa bao gồm: khóa công khai và khóa bảo mật. Khóa công khai dùng để thẩm định chữ ký số, xác thực người dùng của chữ ký số. Khóa bảo mật dùng để tạo chữ ký số.

            5.3. Nộp tờ khai thuế môn bài:

- Nếu doanh nghiệp chưa hoạt động ngay thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh.

- Nếu hoạt động ngay thì doanh nghiệp phải nộp ngay trong tháng doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh.

            5.4. Nộp thuế môn bài cho năm nay:

- Mức thuế môn bài là 2.000.000 đồng/ năm nếu vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống.

- Mức thuế môn bài là 3.000.000 đồng/ năm nếu vốn điều lệ trên 10 tỷ.

- Lưu ý: Nếu doanh nghiệp mới thành lập sau ngày 01/07 thì thuế môn bài của năm đó chỉ phải đóng 50% mức cả năm.

- Mức phạt nếu chậm nộp tiền lệ phí môn bài:theo thông tư 130 /2016 TT-BTC của bộ tài chính như sau:

Số tiền phạt = số tiền thuế môn bài chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp.

            5.5. Mở tài khoản ngân hàng của công ty + nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên sở Kế hoạch và Đầu tư + kích hoạt, nộp thuế điện điện tử.

            5.6. Khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quản lý doanh nghiệp: bao gồm

- Bản sao y công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (2 bản)

- Bản đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (2 bản)

- Công văn về việc đăng ký thực hiện hình thức, chế độ kế toán, hóa đơn (2 bản)

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc

- Quyết định bổ nhiệm kế toán

- Đơn đề nghị đặt in hóa đơn đặt in (Mẫu 3.14 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) ( 2 bản)

- Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, doanh nghiệp nộp tại chi cục thuế quản lý doanh nghiệp sau đó cơ quan thuế sẽ ra phiếu hẹn trả kết quả " Chấp thuận đặt in hóa đơn" cho doanh nghiệp.

- Trong khoảng thời gian này cơ quan thuế sẽ xuống kiểm tra trụ sở công ty xem doanh nghiệp có đủ điều kiện để đặt in hóa đơn hay không.

            5.7. Phát hành hóa đơn GTGT của doanh nghiệp: cập nhật mới nhất đầu năm 2019

Theo thông tin mới nhất hiện nay, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018).

- Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh theo Khoản 6 Điều 12 của Nghị định này) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

- Đặc biệt đáng chú ý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày 01/11/2018 thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31/10/2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP.

- Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng đủ điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì cơ sở kinh doanh thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng. 

6. CHI PHÍ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI LÀ BAO NHIÊU?

            Tư vấn luật xin đưa ra bảng kê một số chi phí để tham khảo, chi phí này có thể dao động tùy tình huống cụ thể:

STT

DANH MỤC

GIÁ

1

PHÍ DỊCH VỤ (tùy dịch vụ tư vấn)

1.900.000 – 4.000.000 đ

2

LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP

100.000 đ

3

PHÍ ĐĂNG BỐ CÁO

300.000 đ

4

PHÍ KHẮC CON DẤU

400.000 đ

5

THUẾ MÔN BÀI

VĐL =/< 10 tỷ

2.000.000 đ

VĐL > 10 tỷ

3.000.000 đ

6

HOÁ ĐƠN VAT (Hóa đơn điện tử)

(tùy đơn vị cung cấp dịch vụ)

1000 – 2000 hóa đơn

1.400.000 – 2.000.000 đ

7

CHỮ KÝ SỐ (Đã có VAT)

1 năm

2.000.000 đ

8

BẢNG HIỆU

Size 22x39

150.000 đ

Size 30x40

200.000 đ

9

DẤU TÊN

1 dòng

80.000 đ

2 dòng

100.000 đ

10

TIỀN KÝ QUỸ NGÂN HÀNG

Tuỳ ngân hàng

500.000 đ

1.000.000 đ

 

TỔNG CHI PHÍ

8.700.000 đ – 11.100.000 đ

 

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết mà Dịch vụ luật tổng hợp cho quý khách tiện tham khảo để doanh nghiệp đi vào hoạt động đúng pháp luật tránh những rủi ro về sau. Chúng tôi cũng luôn sẵn sàng đồng hành tư vấn cho các bạn khi có yêu cầu.