Khám phá tất cả các loại thị thực Hàn Quốc – thời hạn và quyền lợi của từng loại visa
- Hotline +84.0786847768
- Dù bạn muốn đến Hàn Quốc với bất cứ lý do gì thì trước tiên bạn cần phải xin được visa tại Đại sứ quán. Nhưng có một sự thật là Hàn Quốc có rất nhiều loại thị thực, mỗi thị thực có thời hạn và những quyền lợi hoàn toàn khác nhau. Vậy visa nào mới phù hợp với bạn? Để biết rõ, hãy tham khảo ngay mọi thông tin về tất cả các loại visa hiện nay của Hàn Quốc trong bài viết dưới đây.
Visa ngoại giao, công vụ, hợp tác
- Ở bất cứ các quốc gia nào đều có dạng visa ngoại giao này. Tuy nhiên quy định của mỗi nước sẽ khác nhau. Với Hàn Quốc visa ngoại giao có 3 loại đó là A-1, A-2, A-3.
- Lưu ý: với visa A-1, A-2 phải có hộ chiếu công vụ, nếu sử dụng hộ chiếu phổ thông thì chỉ được lưu lại tối đa 90 ngày và không được gia hạn thêm.
|
Loại Visa |
Đối tượng được cấp |
Thời hạn |
Tình trạng cư trú/ Phạm vi hoạt động |
|
A-1 |
- Dành riêng cho các nhà ngoại giao, người thuộc cơ quan chính phủ đi công tác. - Có thể mang theo các thành viên trong gia đình theo quy định của chính phủ Hàn Quốc.
|
- Theo nhiệm kỳ của công việc. - Nếu không có hộ chiếu công vụ, mà dùng hộ chiếu phổ thông thì chỉ có thời hạn tối đa 90 ngày. Không được gia hạn thêm. |
- Tham gia các hoạt động chính thức cho chính phủ.
|
|
A-2 |
- Được cấp cho những người nước ngoài đi làm việc cho chính phủ. - Cho người nước ngoài đang làm việc cho các tổ chức quốc tế được Hàn Quốc cho phép. - Có thể mang theo các thành viên trong gia đình theo quy định của chính phủ Hàn Quốc. |
- Có thời hạn, theo thời gian thực hiện công vụ ban đầu. - Nếu không có hộ chiếu công vụ, mà dùng hộ chiếu phổ thông thì chỉ có thời hạn tối đa 90 ngày. Không được gia hạn thêm. |
- Thực hiện tất cả các công việc theo lịch công tác đến Hàn Quốc. - Các công việc này phải nằm trong kế hoạch ban đầu. |
|
A-3 |
- Dành riêng cho những người công tác trong quân đội, nhân viên quốc phòng. |
- Thời gian ở lại sẽ theo thỏa thuận với Chính phủ Hàn Quốc. |
- Thực hiện công việc theo thỏa thuận ban đầu với Chính phủ Hàn Quốc. |
Visa lao động
- Nếu bạn sang Hàn Quốc theo diện lao động thì sẽ thuộc vào 1 trong 11 loại visa dưới đây:
|
Loại Visa |
Đối tượng được cấp |
Thời hạn |
Tình trạng cư trú/ Phạm vi hoạt động |
|
E-1 |
Dành cho các giáo sư. |
Có thời hạn đến 5 năm |
Dành cho những giáo sư dạy học, nghiên cứu,... phải làm việc tại trường cao đẳng trở lên. |
|
E-2 |
Dành cho giảng viên ngoại ngữ. |
Có thời hạn 13 năm. |
Dành cho giảng viên giảng dạy ngoại ngữ trên bậc tiểu học, dạy nghề, trung tâm đào tạo,.... |
|
E-3 |
Dành cho người nghiên cứu. |
2 năm |
Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực khoa học tự nhiên hoặc công nghiệp theo lời mời của các tổ chức công và tư ở Hàn Quốc. |
|
E-4 |
Hỗ trợ kỹ thuật |
2 năm |
Cung cấp công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên hoặc các lĩnh vực công nghiệp đặc biệt cho các cơ sở công và tư ở Hàn Quốc. |
|
E-5 |
Dành cho chuyên gia |
2 năm |
Các lĩnh vực chuyên môn như y tế, phi công, bác sĩ, luật sư. |
|
E-6 |
Dành cho người làm nghệ thuật/ thể thao |
6 tháng |
Các hoạt động nghệ thuật như âm nhạc, múa, các sự kiện thể thao với mục đích sinh lợi. |
|
E-7 |
Dành cho kỹ sư |
2 năm |
Dành cho các lao động trong ngành kỹ thuật, các kỹ sư làm việc theo thỏa thuận. |
|
E-8 |
Lao động phổ thông ngắn hạn |
5 tháng chỉ cấp 1 lần, và không gia hạn |
Lao động phổ thông làm việc tại các công ty trong một thời gian ngắn. |
|
E-9 |
Dành cho lao động phổ thông dài hạn |
Dài hạn |
Lao động có tay nghề, làm việc tại các công ty tư nhân hoặc tập đoàn. |
|
E-10 |
Lao động trên tàu thuyền |
Dài hạn |
Dành cho các lao động làm việc trên tàu thuyền du lịch,... |
|
H-1 |
Lao động ngày lễ |
1 năm |
Dành cho lao động nước ngoài đến Hàn Quốc làm việc vào những dịp lễ. |
Visa lưu trú ngắn hạn và hoạt động phi lợi nhuận
- Visa ngắn hạn là loại visa mà chính phủ Hàn Quốc cho phép người sở hữu nhập cảnh và lưu trú tối đa 90 ngày. Hầu như các loại visa này sẽ không được gia hạn thêm thời gian, mà cần phải xin lại.
|
Đối tượng được cấp |
Thời hạn |
Tình trạng cư trú/ Phạm vi hoạt động |
|
|
C-1 |
Dành cho phóng viên tạm trú |
90 ngày |
Đưa tin tức thời sự, các hoạt động báo chí tại Hàn Quốc. |
|
C-2 |
Dành cho những người sang Hàn Quốc với mục đích thương mại. |
90 ngày |
Nghiên cứu thị trường, công tác, đi thực tế, tư vấn, kỹ hợp đồng. Lắp đặt và duy trì máy móc xuất khẩu,... |
|
C-3 |
Tất cả mọi người có nhu cầu đi du lịch |
90 ngày |
Dành cho những người sang Hàn Quốc để du lịch, tham quan,... trong thời gian ngắn. |
|
C-4 |
Những người làm trong lĩnh vực IT, công nghệ Nano, vật liệu tiên tiến, thiết bị điện tử, ca sĩ, họa sĩ, điêu khắc,,, môi trường hoặc quản lý công nghệ,... |
90 ngày |
Đến Hàn Quốc làm việc trong thời gian ngắn hạn. |
Visa lưu trú dài hạn
- Visa dài hạn thường là loại cấp cho những du học sinh, người ngoại quốc đến Hàn Quốc với mục đích đào tạo, biểu diễn nghệ thuật, thể thao,.... Các loại visa này có thời gian lưu trú trung bình từ 6 tháng đến 2 năm.
|
Loại Visa |
Đối tượng được cấp |
Thời hạn |
Tình trạng cư trú/ Phạm vi hoạt động |
|
D-1 |
Những người làm văn hóa, nghệ thuật. |
2 năm |
Đến Hàn Quốc với mục đích biểu diễn, tham gia các hoạt động văn hóa nghệ thuật phi lợi nhuận. |
|
D-2 |
Du học sinh |
6 tháng đến 1 năm |
Du học sinh tham gia học tập, đào tạo chính quy tại các trường cao đẳng, đại học ở Hàn Quốc. Có thể làm thêm 3.5 giờ/ ngày, và có thể bảo lãnh người thân sang thăm trong quá trình học tập.
|
|
D-3 |
Dành cho người đến Hàn Quốc tham gia các khóa đào tạo |
1 năm |
Tham gia các chương trình đào tạo công nghiệp do chính phủ, công ty Hàn Quốc thực hiện. |
|
D-4 |
Du học sinh |
6 tháng – 1 năm |
Học tiếng hoặc học nghề tại các trường học viện, đại học, cao đẳng hợp pháp của chính phủ Hàn Quốc. |
|
D-5 |
Dành cho phóng viên thường trú |
2 năm |
Là visa cứ trú dài hạn dành cho các phóng viên nước ngoài đến Hàn Quốc đưa tin, làm việc trong ngành báo chí. |
|
D-9 |
Cấp cho người lao động trong chương trình hợp tác thương mại |
1 đến 2 năm |
Cấp cho những người đến Hàn Quốc làm quản lý công ty, thương mại quốc tế, quản lý sản xuất hàng hóa. |
|
F-1 |
Cấp cho người có người thân đang ở Hàn Quốc |
Lần đầu được cấp 90 ngày, có thể làm thẻ cư trú lên 1 năm và gia hạn thêm. |
Cấp cho người nước ngoài nhận được thư mời từ người thân đang sống tại Hàn Quốc với visa D5, D7, D8, D9, E1 đến E7, D2-3, D2-4 sang thăm/ viếng. |
|
F-2 |
Cấp cho người đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc |
3 năm |
Những người đang sinh sống và làm việc Hàn Quốc bằng các loại visa khác. |
|
F-3 |
Cấp cho người được người thân tại Hàn Quốc bảo lãnh |
Tùy thuộc người bảo lãnh. |
Cấp cho những người có người thân làm việc tại Hàn Quốc. |
|
F-5 |
Cấp cho người đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc |
Vô thời hạn |
Là visa định cư cấp cho những người đã có các loại visa khác, hiện đang làm việc tại Hàn Quốc. Để xin được visa này người xin phải đáp ứng được các điều kiện của chính phủ Hàn Quốc. |
|
G-1 |
Cấp cho người nước ngoài nhập cảnh |
Tùy theo thỏa thuận |
Đây là loại visa đặc biệt dành cho những người đang trong quá trình kiện tụng, tị nạn, chữa bệnh,... |
Visa du lịch
- Đây có lẽ đây là visa được nhiều người Việt Nam xin nhất, về cơ bản visa du lịch cũng là loại visa ngắn hạn. Thông thường thời gian lưu trú chỉ tối đa 90 ngày.
|
Loại Visa |
Đối tượng được cấp |
Thời hạn |
Tình trạng cư trú/ Phạm vi hoạt động |
|
C3-1 |
Người nước ngoài có người thân sinh sống tại Hàn Quốc |
90 ngày |
Đây là visa thăm gia đình, dành cho những người có người thân đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc có visa từ D2, E1 đến E7, F2, F5 trở lên. |
|
C3-2 |
Dành cho khách du lịch |
90 ngày |
Dành cho những du khách đi du lịch theo đoàn, theo tour. |
|
C3-3 |
Dành cho người đến khám, chữa bệnh |
90 ngày |
Visa du lịch chữa bệnh được cấp cho người bệnh, người thân trong gia đình và người chăm bệnh được mời bởi các công ty, tổ chức đưa bệnh nhân người nước ngoài đi chữa bệnh đã đăng ký với Bộ Y tế Phúc lợi Hàn Quốc.
|
|
C3-4 |
Dành cho người đi công tác |
90 ngày |
Là visa thương mại, người nhận được visa sẽ làm các công việc theo thỏa thuận ban đầu. |
|
C3-5 |
Dành cho người |
90 ngày |
Là visa thương mại ngắn hạn, dành cho người lao động tới Hàn Quốc theo các hiệp định như FTA/ CEFA. |
|
C3-6 |
Dành cho người lao động được doanh nghiệp bảo lãnh |
90 ngày |
Dành cho những người lao động được doanh nghiệp, tổ chức gửi thư mời. |
|
C3-9 |
Dành cho người muốn đi du lịch |
90 ngày |
Là visa du lịch thông thường, với visa này bạn có thể đi khắp Hàn Quốc để thăm quan trong vòng 3 tháng. |
|
C3-10 |
Dành cho những người cần quá cảnh |
30 ngày |
Dành cho những đối tượng đi tới một nước thông qua Hàn Quốc. Người dùng visa này không được nhập cảnh Hàn Quốc. |
Visa du học D2
- Visa du học được chia ra rất nhiều loại, tùy vào hệ đào tạo mà du học sinh theo học. Thời hạn của visa sẽ phụ thuộc vào thời gian của chương trình học.
|
Loại Visa |
Đối tượng được cấp |
Thời hạn |
Tình trạng cư trú/ Phạm vi hoạt động |
|
D-2-1 |
Dành cho du học sinh hệ cao đẳng |
91 ngày trở lên |
Visa dành cho những du học sinh học hệ cao đẳng, cao đẳng nghề tại Hàn Quốc. Người xin visa này cần phải có chứng chỉ tiếng Hàn Topik 2.
|
|
D-2-2 |
Dành cho du học sinh hệ đại học |
91 ngày trở lên |
Dành cho du học sinh học tại các trường đại học. Người xin visa này cần phải có chứng chỉ tiếng Hàn Topik 3. |
|
D-2-3 |
Dành cho du học sinh hệ Thạc sĩ |
91 ngày trở lên |
Dành cho những người đã học xong hệ đại học, và theo học lên hệ thạc sĩ. Người xin visa này cần phải có chứng chỉ tiếng Hàn Topik 4. |
|
D-2-4 |
Dành cho du học sinh hệ Tiến sĩ |
91 ngày trở lên |
Theo học hệ Tiến sĩ tại các trường tại Hàn Quốc. Phải có bằng Thạc sĩ trở lên. |
|
D-2-5 |
Dành cho nghiên cứu sinh |
91 ngày trở lên |
Là người đã có bằng Tiến sĩ trở lên. Tham gia nghiên cứu tại các trường Đại Học tại Hàn Quốc. |
|
D-2-6 |
Du học sinh theo chương trình trao đổi |
91 ngày trở lên |
Dành cho sinh viên trong chương trình trao đổi đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học. Thời hạn visa sẽ phụ thuộc vào chương trình trao đổi. |
Visa du học D4
- Đây là loại visa được rất nhiều du học sinh chọn lựa, bởi có thể đi làm thêm trong quá trình học. Tuy nhiên với visa D4 sẽ có hai loại, một là D4-1 còn lại là D4-6.
- Với visa D4-1 bạn sẽ không được làm thêm trong quá trình học tiếng, mà phải đến khi đạt được chứng chỉ Topik 3 thì xin lên visa D2. Khi có được visa D2 bạn mới có thể đi làm thêm , nhưng giới hạn 20h/ tuần.
- Visa D4-6 là hay còn gọi là visa nghề. Bạn sẽ vừa học lý thuyết vừa đến xí nghiệp để học kiến thức thực hành. Những ngày nghỉ được phép đi làm thêm không có giới hạn.
|
Loại Visa |
Đối tượng được cấp |
Thời hạn |
Tình trạng cư trú/ Phạm vi hoạt động |
|
D4-1 |
Du học sinh |
6 tháng – 1 năm |
Dành cho những du học sinh theo học tiếng Hàn Quốc. Người dùng visa này không được đi làm thêm. |
|
D4-6 |
Du học sinh |
Có thời hạn lên đến 2 năm |
Tham gia học nghề, học 4 tiếng/ ngày và học từ thứ 2 đến thứ 5. Sở hữu Visa D4-6 được phép đi làm thêm theo quy định. |
- Bên trên SCI đã tổng hợp tất cả các thông tin về những loại visa hiện hành tại Hàn Quốc. Nếu bạn cần thêm thông tin và tư vấn làm visa thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua.
TUYÊN BỐ CUNG CẤP THÔNG TIN & TRÁCH NHIỆM CỦA SCI
- Trách nhiệm về cung cấp thông tin SCI, Thông tin được cung cấp tại trang của SCI được sưu tầm trực tiếp từ các nguồn thuộc chính phủ , hay các trang được xem là đáng tin cậy cao tại đây. Thông tin này có thể sẽ bị lỗi thời , hay không hoàn toàn chính xác, do khả năng tiếp cận của chúng tôi với thông tin là có giới hạn.Chúng tôi không cam kết sự chính xác là tuyệt đối ở trang này. Mục đích của SCI là đem đến thông tin dồi dào để tham khảo và trung thực hơn với cộng đồng người Việt và các nhà đầu tư quốc tế. Trường hợp quí vị cần thông tin trực tiếp từ SCI , quí vị có thể đặt một cuộc hẹn với tại đây.
- Hiểu đúng về SCI, SCI bộ phận tư vấn đầu tư quốc tế trực thuộc CTY TNHH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ B.L.E.O GROUP, hoạt động dưới sự giúp đỡ của các cộng tác viên tại các quốc gia với luật sư danh tiếng của Hàn, Nhật, Úc, Canada, Việt nam. Chúng tôi thực hiện việc tư vấn các giải pháp liên quan đến đầu tư quốc tế.
- Tuyên bố về các khoản phí, Phí dịch vụ phát sinh, các khoản chi phí như tư vấn, hay các khoản phí cho luật sư, các cơ quan nước ngoài, lãnh sự, hãy đại sứ quán, hay các cơ quan pháp lí khác có ghi trong hợp đồng dịch vụ của SCI.
- Tuyên bố từ chối trách nhiệm ủy quyền SCI, Chúng tôi chưa ủy quyền cho bất kì bên thứ Ba nào giao dịch ,hay thu phí, hay thực hiện dịch vụ của chúng tôi. Ngoại trừ các Luật sư họ có vai trò cùng tiến hành hợp đồng của SCI với khách hàng, với các cộng sự hay nhân viên tại các quốc gia chỉ đóng vai trò hỗ trợ thông tin sao cho có lợi nhất với khách hàng, các nhân viên sẽ không thể thu phí của khách hàng.
SCI - SMART CHOOSING INVESTORS - VIETNAM
- Địa chỉ : Phòng 02, Tầng 10 , Tòa nhà VIN-PEARL PLAZA , Số 561A, Đường điện biên phủ, Bình Thạnh , TP. HCM
- Hotline : 1900636278 "Phím 3"
- Fax : 0287372367
- Email : bscivn@gmail.com
- Website : bsci.com
Bleogroups